Các loại hình doanh nghiệp

2018-07-12 15:15:23 GMT+7

Khi muốn tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh cho mục đích lợi nhuận, cá nhân hay tổ chức góp vốn cần thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp. Có nhiều loại hình doanh nghiệp, như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ...

Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu

Về nguyên tắc, những người bỏ vốn thành lập doanh nghiệp (cá nhân hoặc tổ chức) có quyền lựa chọn và đăng ký hình thức doanh nghiệp phù hợp nhất theo ý mình.  Theo quy định tại Luật doanh nghiệp (2014), có các loại hình doanh nghiệp sau đây:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Gồm 2 hình thức:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 

2. Công ty cổ phần

3. Công ty hợp danh

4. Doanh nghiệp tư nhân


Ngoài ra, còn có loại hình "doanh nghiệp Nhà nước" - được thành lập từ nguồn vốn của Nhà nước. về bản chất là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Việc đăng ký thành lập loại hình doanh nghiêp nào hoàn toàn do chủ doanh nghiệp (những cá nhân, tổ chức góp vốn thành lập - tạm gọi là chủ doanh nghiệp) quyết định. Tùy theo sự đánh giá và ý định chủ quan (về mô hình sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu quản lý, lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch tương lai ...) chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp nhất. Luật không bắt buộc phải thành lập theo hình thức nào - miễn là thuộc 4 loại hình trên.

- Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, do nhu cầu từ thực tiễn, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi hình thức/loại hình doanh nghiệp. Tức là từ loại hình doanh nghiệp này có thể chuyển đổi qua loại hình doanh nghiệp khác. Ví dụ: Có thể chuyển đổi từ hình thức "công ty trách nhiệm hữu hạn" XXX thành "công ty cổ phần" XXX. 

- Ngoài 4 loại hình doanh nghiệp cơ bản như trên, nếu kinh doanh thuộc dạng nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình - thì có thể đăng ký theo hình thức "Hộ kinh doanh". Tuy nhiên nếu Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký thành lập "doanh nghiệp".

Đặc điểm và sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp trên như thế nào? Dưới đây là khái niệm/quy định cơ bản về từng loại hình doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp (2014):

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Điều 172. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

........
CÔNG TY LUẬT ECOLAW
Trụ sở: 23 Lê Lư, P. Phú Thọ Hoà, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Website: www.ecolaw.vn - Email: ecolaw1@ecolaw.vn