Hợp đồng hợp tác kinh doanh (góp vốn trồng rừng)

2018-06-30 15:36:08 GMT+7

Việc hợp tác giữa các nhân có điều kiện về đất, vốn … nhằm mục đích kinh doanh cùng có lợi là việc bình thường trong cuộc sống. Tuy hình thức hợp tác đơn giản, nhưng tất yếu cần lập thành văn bản rõ ràng, ghi nhận nội dung thỏa thuận, hướng giải quyết các tình huống có thể xảy ra ...vv


Dưới đây là một Hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc góp vốn trồng rừng, với những nội dung cơ bản nhất - mà công ty luật Ecolaw đã tư vấn cho khách hàng.

....
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
( V/v: góp vốn đầu tư trồng rừng tại Tuy Phong)

Hôm nay, lúc 15 giờ, ngày 5 tháng 05 năm 2018,
Tại :Văn phòng công ty luật Ecolaw
Địa chỉ: XXX


Chúng tôi gồm:

1. Ông NGUYỄN A, sinh năm 1950.
CMND số: ..., cấp ngày :..., tại TP. HCM.
Địa chỉ thường trú: .............., Q. Tân Bình, TP. HCM.
Sau đây gọi là bên “ông A”

2. Ông HOÀNG B, sinh năm 1960.
CMND số: ..., cấp ngày : ..., tại TP. HCM
Địa chỉ thường trú: ................,Q. 11, TP. HCM
Sau đây gọi là “ông B”

3. Bà LÊ C, sinh năm 1974.
CMND số: ..., cấp ngày: ..., tại TP. HCM
Địa chỉ thường trú: ..............,Q. Tân Phú, TP. HCM
Sau đây gọi là “bà C”

Có mặt người làm chứng :
Ông: Nguyễn D., sinh năm 1970.
CMND số: ..., cấp ngày : ..., tại TP. HCM
Địa chỉ thường trú: .........,Q. 10, TP. HCM

Xét rằng:

- Ông A đang có quyền sử dụng (thuê) một khu đất diện tích 10 ha tại xã P., huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Chi tiết như sau (sau đây gọi là “Khu đất”):

o Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA XXXX do UBND huyện Tuy Phong cấp ngày Y-Y-2010.
o Thửa đất số X, tờ bản đồ Y. Mục đích sử dụng: trồng cây lâu năm.
o Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê (đến tháng 3-2059).

- Ông bà A có nhu cầu mời người khác cùng hợp tác đầu tư để trồng rừng tại khu đất nói trên, nhằm mục đích kinh doanh sinh lợi.
- Ông B và bà C có khả năng và nhu cầu tham gia hợp tác kinh doanh theo đề nghị của ông A.


Sau khi trao đổi, thống nhất, trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, các bên đồng ý ký “Hợp đồng hợp tác kinh doanh” này với các điều khoản như sau :

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Cả 3 người có tên ở trên đồng ý hợp tác góp vốn đầu tư vào Khu đất nói trên, trong tình trạng pháp lý ông A đứng tên trên Giấy chứng nhận như nói trên.

Mục đích hợp tác: trồng rừng, sau đó bán cây hoặc kinh doanh khác (theo sự thỏa thuận, thống nhất giữa các bên).

Thời gian hợp tác: 31 năm, tính tới ngày Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết thời hạn thuê.

Để thực hiện kế hoạch hợp tác kinh doanh, các bên đồng ý sẽ cùng góp vốn thành lập thành một Công ty trách nhiệm hữu hạn, với tỷ lệ góp vốn tương đương “phần hùn” nêu tại Điều 2 hợp đồng này. Thời điểm thành lập công ty các bên sẽ cùng thống nhất quyết định sau, nhưng không quá 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng này.

Điều 2: GIÁ TRỊ KHU ĐẤT, PHẦN HÙN BAN ĐẦU VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Các bên cùng đồng ý: giá trị thực tế hiện tại (năm 2018) của Khu đất là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng).

Ông B và bà C đồng ý mỗi người bỏ ra cho ông A số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), tổng cộng 2.000.000.000 đồng), để có được phần hùn (vốn góp) trị giá tương đương 60% giá trị Khu đất trên (mỗi người 30%). Số tiền này ông A toàn quyền sử dụng và không hoàn lại (với điều kiện bảo đảm cho ông B và bà C mỗi người luôn có quyền lợi/phần hùn tương đương 30% giá trị Khu đất).

Ông A vì có quyền sử dụng đất và mối quan hệ để nhận đất, nên không phải bỏ tiền ra mà góp vốn bằng quyền sử dụng đất (toàn bộ Khu đất). Phần hùn (bằng quyền sử dụng đất) của ông A tương đương 40%.

Theo đó, khi thành lập công ty, các bên sẽ có tỷ lệ vốn góp như sau:
- Ông A: 40%.
- Ông B: 30%.
- Bà C: 30%.

Trong đó, trong nhiệm kỳ đầu tiên: ông A sẽ là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty. Ông B sẽ là Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Hoạt động của công ty sẽ thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp và pháp luật hiện hành.

Điều 3: SỐ TIỀN GÓP VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU (NĂM ĐẦU TIÊN)

Sau khi đã thực hiện hoàn tất thỏa thuận nêu tại Điều 2 hợp đồng, để triển khai việc trồng rừng trên Khu đất, các bên thống nhất như sau:

- Trong duy nhất 1 năm đầu tiên: Ông B và bà C mỗi người góp vào công ty 500.000.000 đồng. Tổng cộng 1.000.000.000 (một tỷ đồng). Số tiền này được dùng để mua cây giống, thuê người trồng, chăm sóc, bảo quản … trong thời gian 1 năm đầu tiên. Ông A có trách nhiệm quản lý số tiền trên và chi trả trung thực, có chứng từ và chịu trách nhiệm bồi thường nếu việc chi trả không đúng sự thật.

- Kể từ năm thứ hai trở về sau, việc góp vốn (nếu cần tiếp tục đầu tư) và phân chia quyền lợi (nếu có) sẽ thực hiện theo tỷ lệ góp vốn của từng thành viên trong công ty. 

Điều 4: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

- Sau khi ông B và bà C đóng khoản góp vốn đầu tư ban đầu (quy định tại Điều 3), mọi khoản chi phí khác nhằm mục đích đầu tư, kinh doanh của công ty trên Khu đất, cả 3 người đều có trách nhiệm và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn góp và theo đúng quy định của pháp luật.

- Nếu công ty có đầu tư chăn nuôi hoặc đầu tư ngoài trồng rừng, thì cả 3 người sẽ cùng thỏa thuận và đầu tư (đóng góp) theo tỷ lệ góp vốn và hưởng lợi tương ứng.

- Nếu nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền trồng rừng hoặc bất kỳ sự hỗ trợ nào khác - thì sẽ nhập vào vốn của công ty hoặc chia cho cả ba người theo tỷ lệ góp vốn. 

Điều 5: GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG KHU ĐẤT CHO BÊN THỨ BA

Nếu quá trình hợp tác kinh doanh (trồng rừng) nói trên, cả 3 người nhận thấy muốn sang lại quyền sử dụng đất và tài sản đã hình thành trên đất, thì số tiền thu được được chia theo tỷ lệ góp vốn nêu tại Điều 1. Cụ thể như sau: ông B 30%, bà C 30%, ông A 40%.

Điều 6: VIỆC RÚT VỐN

Nếu trong quá trình hợp tác, có thành viên muốn rút vốn, thì giải quyết như sau:

- Nếu rút vốn trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng này: công ty sẽ hoàn vốn trong vòng 3 tháng kể từ ngày có văn bản xin rút vốn, nhưng chỉ trả số tiền tương đương 70% giá trị góp vốn ban đầu (vì đầu tư chưa sinh lợi).

- Nếu rút vốn từ tháng thứ 6 trở đi: sẽ giải quyết theo quy định chung của pháp luật và Điều lệ công ty. 

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có), phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả mọi người.

Việc thành lập, điều hành và quản lý công ty (theo Điều 1) sẽ được các bên bàn bạc thống nhất, trên tinh thần thỏa thuận trong hợp đồng này và đúng theo qui định của pháp luật.

Trong quá trình hợp tác, nếu có tranh chấp không tự giải quyết được, các bên thống nhất sẽ đưa ra Tòa án giải quyết theo qui định chung.

Hợp đồng này được lập thành 4 bản, có giá trị kể từ ngày ký, mỗi bên giữ 1 bản, 1 bản lưu tại Văn phòng công ty luật Ecolaw.

                                       ÔNG A                  ÔNG B                      BÀ C

Người làm chứng

......
 
Mẫu đơn, hợp đồng Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác.
 
CÔNG TY LUẬT ECOLAW – ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI
23 Lê Lư, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Email: ecolaw1@ecolaw.vn - website: 
www.ecolaw.vn
CÔNG TY LUẬT ECOLAW
Trụ sở: 23 Lê Lư, P. Phú Thọ Hoà, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Website: www.ecolaw.vn - Email: ecolaw1@ecolaw.vn