Đấu giá viên

2016-08-24 22:02:34 GMT+7

Đấu giá viên là người làm việc tại các Tổ chức bán đấu giá tài sản, trực tiếp điều hành và thực hiện cuộc bán đấu giá theo đúng thủ tục, trình tự do pháp luật quy định.



(Ảnh minh họa)

Công việc cụ thể của đấu giá viên tại một phiên bán đấu giá tài sản gồm:

- Giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản;

- Công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá tài sản; 

- Giới thiệu từng tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của  người tham gia đấu giá;

- Yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá tài sản trả giá, đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả cho những người tham gia đấu giá tài sản;

- Nếu sau ba lần đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên công bố người mua được tài sản bán đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

“Đấu giá viên” được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính Phủ.

Tiêu chuẩn đấu giá viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể trở thành đấu giá viên:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt;

2. Đã tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế;

3. Đã qua khóa đào tạo nghề đấu giá.

Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề đấu giá tại cơ sở đào tạo nghề đấu giá. Thời gian của khóa đào tạo nghề đấu giá là ba tháng. Nội dung đào tạo bao gồm kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng hành nghề đấu giá và thực tập tại tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giá. 

Người được miễn đào tạo nghề đấu giá, giảm thời gian đào tạo nghề đấu giá

1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề đấu giá:

a) Giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ luật; giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ kinh tế; luật sư, thừa phát lại;

b) Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; thanh tra viên chính; thẩm tra viên chính thi hành án; chuyên viên chính; nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh tế;

c) Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; thanh tra viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp thi hành án; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh tế;

d) Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, đấu giá viên, công chứng viên, chấp hành viên.

2. Những người có bằng tốt nghiệp đại học ngành luật thì được giảm thời gian đào tạo kiến thức pháp luật. 

Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá   
 
1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Phiếu lý lịch tư pháp;

d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế; 

đ) Bản sao Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giá hoặc giấy tờ chứng minh nếu thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định

e) 2 ảnh cỡ 3 cm x 4 cm.

Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho người đề nghị; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho người đề nghị.

Chứng chỉ hành nghề đấu giá là căn cứ để hành nghề bán đấu giá tài sản.

Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên  

1. Làm việc thường xuyên tại một tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

2. Trực tiếp điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức bán đấu giá tài sản về việc thực hiện bán đấu giá tài sản.

3. Tuân thủ nguyên tắc bán đấu giá tài sản quy định tại Điều 3 Nghị định 17/2010.

4. Truất quyền tham gia đấu giá của người có hành vi vi phạm nội quy bán đấu giá tài sản.

5. Khách quan, vô tư trong việc thực hiện bán đấu giá tài sản.

6. Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Những hành vi bị cấm đối với đấu giá viên

1. Cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình để thực hiện các hoạt động đấu giá.

2. Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích nào từ người có tài sản bán đấu giá ngoài khoản tiền phí đấu giá và chi phí đã thoả thuận trong hợp đồng, hoặc lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên của mình để thu các lợi ích khác từ cá nhân, tổ chức. 

3. Lợi dụng trách nhiệm, quyền hạn để thông đồng với tổ chức, cá nhân  nhằm mục đích vụ lợi.
(Theo Nghị định 17/2010/NĐ-CP)
 
Thuật ngữ pháp lý do luật sư thuộc công ty luật hợp danh Ecolaw biên soạn, có ý nghĩa và chỉ sử dụng như là tư liệu tham khảo. Do pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi, bổ sung, nên có thể trong một số trường hợp, tại thời điểm quý vị đọc, nội dung bài viết sẽ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật, bổ sung khi có sự thay đổi của pháp luật, nhưng không bảo đảm kịp thời và đầy đủ hết.
Công ty luật hợp danh ECOLAW - địa chỉ tin cậy của mọi người!
Email: ecolaw1@gmail.comwww.ecolaw.vn
 

 
CÔNG TY LUẬT ECOLAW
Trụ sở: 23 Lê Lư, P. Phú Thọ Hoà, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Website: www.ecolaw.vn - Email: ecolaw1@ecolaw.vn