Đồng phạm

2016-07-26 19:49:59 GMT+7

Đồng phạm là một thuật ngữ pháp lý khá phổ biến trong pháp luật hình sự.

Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự 2015, đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Ví dụ: A và B bàn bạc cùng nhau giết chị C để cướp của. Hành vi "bàn bạc cùng nhau" thể hiện cả hai có cùng ý chí là muốn giết chị C. Hành vi giết chị C là hành vi tội phạm (tội giết người).

Trong chế định đồng phạm pháp luật hình sự có đưa ra khái niệm "phạm tội có tổ chức" - là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Người đồng phạm bao gồm "người tổ chức", "người thực hành", "người xúi giục" và "người giúp sức".

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Ví dụ A và B bàn bạc giết chị C. Sau đó A là người trực tiếp dùng dao đâm chị C. Như vậy A được xác định là "người thực hành".

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. 

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Theo quy định, người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành. Ví dụ: K và H bàn bạc vào nhà ông M trộm tiền đựng trong hộc tủ. K đứng ngoài canh chừng, H vào nhà. Khi vào nhà bất ngờ H bị ông M phát hiện. Sợ bị lộ H đã đâm chết ông M. Như vậy, trong trường hợp này H phạm tội giết người và trộm cắp tài sản. Còn K thì chịu trách nhiệm (đồng phạm) về tội trộm cắp tài sản mà không phải chịu trách nhiệm về tội giết người. Vì hành vi giết người của H là "vượt quá" so với sự bàn bạc ban đầu của K và H.